Thứ Tư, Tháng Mười Một 25, 2020
Home CHỨNG KHOÁN Chứng Khoán Nhập Môn Cách đọc và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp (...

Cách đọc và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ( Phần 2)

Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính

Thuyết minh BCTC cung cấp cho bạn thông tin chi tiết các thông tin số liệu đã trình bày ở các Bảng CĐKT, Báo cáo KQKD, Báo cáo LCTT và các thông tin cần thiết khác theo chuẩn mực kế toán cụ thể.

Thuyết minh BCTC sẽ bao gồm những nội dung:

  • Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp;
  • Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán;
  • Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng;
  • Các chính sách kế toán áp dụng;
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán;
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Báo cáo KQKD;
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Lưu chuyển tiền tệ.

Chúng ta sẽ chia Thuyết minh BCTC ra làm 2 phần:

Cách đọc thuyết minh BCTC

Tìm hiểu về doanh nghiệp

Bao gồm: đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, kỳ kế toán, các chuẩn mực và chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.

Ở phần này, bạn sẽ phải trả lời được những câu hỏi sau:

  • Ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp là gì?
    • Bạn phải hiểu doanh nghiệp mà mình đang tìm hiểu đang hoạt động trong ngành nghề gì? Vì mỗi ngành nghề khác nhau, thì các con số trên BCTC sẽ có ý nghĩa khác nhau.
    • Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất sẽ phải đầu tư nhà xưởng, máy móc, … thì tài sản cố định sẽ lớn.
    • Trong khi, đối với một doanh nghiệp bán lẻ thì các khoản phải thu sẽ ít, và hàng tồn kho có thể cao.
  • Doanh nghiệp hoạt động từ bao giờ? Việc này giúp bạn có thể hình dung được doanh nghiệp đang ở giai đoạn đầu, giữa hay cuối chu trình phát triển.
  • Các chính sách kế toán, chuẩn mực kế toán doanh nghiệp đang áp dụng ra sao?

Những thông tin này, bạn hoàn toàn có thể tìm thấy ở đoạn đầu của Thuyết minh BCTC.

Thuyết minh về các khoản mục trên BCTC

Ở các bước mục đọc hiểu bảng cân đối kế toán; đọc hiểu báo cáo kết quả kinh doanh; đọc hiểu báo cáo lưu chuyển tiền tệ phía trên, chúng ta đã note lại những khoản mục cần lưu ý, có sự thay đổi lớn so với cùng kỳ.

Giờ là lúc bạn đi đến phần thuyết minh của những khoản mục đó để tìm hiểu lý do.

Bạn có thể kết hợp đọc song song Thuyết minh BCTC khi bạn đang xem xét Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQKD.

Ví dụ: Tìm hiểu về doanh nghiệp

  • Hoạt động chính của NT2 là vận hành các công trình điện, mà cụ thể ở đây là nhà máy nhiệt điện khí Nhơn Trạch 2 – một nhà máy sản xuất điện.
  • NT2 thành lập từ năm 2007. Doanh nghiệp đã hoạt động được 11 năm.

Thông thường, 25 năm là khoảng thời gian vận hành trung bình của một nhà máy nhiệt điện khí. Như vậy, NT2 đã hoạt động xấp xỉ 1/2 vòng đời của nhà máy.

  • BCTC của NT2 được lập đúng theo chuẩn mực và các nguyên tắc kế toán của Việt Nam.
  • Năm tài chính của NT2 là từ ngày 01/01 đến 31/12, tương đương với 1 năm dương lịch.

Bạn cần lưu ý vấn đề này, vì có 1 số BCTC được lập theo chu kỳ kinh doanh của ngành.

Ví dụ: như kỳ báo cáo của Tập đoàn Hoa Sen (HSG) sẽ từ 01/10 năm trước đến 30/9 năm nay.

Khi đó, bạn sẽ không thể so sánh số liệu của HSG với một doanh nghiệp có kỳ báo cáo từ 01/01 đến 31/12 được.

Tiếp đến, bạn sẽ đọc các nguyên tắc hay chính sách kế toán được NT2 áp dụng trong việc lập BCTC để biết được các con số được ghi nhận như thế nào?

Thuyết minh bảng cân đối kế toán

Những vấn đề chúng ta cần làm rõ ở Bảng cân đối kế toán là:

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tại ngày 31/12/2016, Tiền và tương đương tiền của NT2 là 1.398 tỷ (chiếm 10,8% trên tổng tài sản), thì sang đến 31/12/2017, tỷ lệ này giảm xuống còn 1,5% (tương đương giảm -89,6%).

Mức giảm khá mạnh!

Ở đây, bạn sẽ thấy, khoản mục Đầu tư tài chính ngắn hạn của NT2 có 1 khoản 900 tỷ, chiếm 9,0% tổng tài sản. Số tiền này được NT2 giải thích là đang gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại ngân hàng.

Điều này cũng giúp lý giải vì sao ở Báo cáo LCTT có 1 khoản chi 900 tỷ cho hoạt động đầu tư. Bạn còn nhớ chứ!

Cộng số tiền này với Tiền và tương đương tiền, ta được tỷ trọng là 10,5%. Không có quá nhiều thay đổi so với mức 10,8% tại ngày 31/12/2016.

Như vậy, lượng tiền mặt của doanh nghiệp khá ổn định, dồi dào (>1.000 tỷ đồng).

NT2 biết sử dụng khoản tiền nhàn rỗi gửi tiết kiệm, tăng nguồn thu cho doanh nghiệp.

Các khoản phải thu

Tương tự, tại 31/12/2016, các khoản phải thu chiếm 27,8% tổng tài sản thì tại ngày 31/12/2017, tỷ lệ này giảm còn 18,0% (tương ứng giảm -50,3% về mặt giá trị).

Sự thay đổi này chủ yếu đến từ Phải thu ngắn hạn của khách hàng.

Cụ thể là từ khách hàng chính của NT2 là Công ty Mua bán điện (EPTC).

Tất nhiên, NT2 vận hành nhà máy nhiệt điện, nên lượng điện sản xuất ra sẽ được bán cho EPTC.

Dư nợ tại thời điểm 31/12/2017 còn 1.682 tỷ, giảm so với mức 3.447 tỷ đồng. Chứng tỏ NT2 đã thu được tiền về. Đây là điểm tích cực, vì doanh nghiệp không còn bị khách hàng chiếm dụng vốn.

Tài sản cố định

Chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu tài sản của NT2 (62,7% cuối năm 2017), tài sản cố định lại đang giảm về mặt giá trị, từ 6.934 tỷ xuống còn 6.247 tỷ đồng.

Nguyên nhân đến từ đâu?

Bạn có thể thấy: Nguyên giá tài sản không có sự biến động quá lớn, gần như là không đổi.

Việc giảm giá trị TSCĐ đến từ việc trích khấu hao.

Đây là đặc trưng của doanh nghiệp ngành điện là chỉ phát sinh chi phí đầu tư ban đầu lớn và ít phát sinh chi phí hoạt động đầu tư TSCĐ.

Bạn cũng dễ dàng thấy được điều đó. Số tiền chi cho hoạt động đầu tư TSCĐ, tài sản dài hạn ở LCTT của NT2 là rất ít.

Phải trả nhà cung cấp

Chúng ta thấy rằng, chủ nợ lớn của NT2 là:

  • TCT Khí Việt Nam (GAS). Hiện GAS là nhà phân phối duy nhất khí thiên nhiên ở Việt Nam – loại nguyên liệu chính để chạy máy phát điện của NT2.

Do đó, nếu việc cung ứng khí của GAS gặp gián đoạn thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của NT2. Bởi vì sẽ không có nhà cung ứng thay thế nào khác.

Như vậy, bên cạnh việc tìm hiểu về NT2, bạn cũng cần phải theo dõi tình hình hoạt động của TCT Khí Việt Nam.

  • Nhà cung cấp lớn thứ 2 là CTCP Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí Việt Nam. Doanh nghiệp này thực hiện công tác bảo dưỡng tua-bin khí cho NT2.
Vay ngắn hạn và dài hạn

Như ở phần LCTT, chúng ta đã biết rằng, NT2 không còn đi vay các khoản nợ mới. Thay vào đó là các khoản tiền được chi ra để thanh toán nợ vay. Nợ vay ngắn hạn của NT2 thực chất là nợ vay dài hạn đến hạn phải trả.

Đây là điểm rất đáng khen cho NT2.Giảm nợ vay sẽ giúp cơ cấu tài chính của NT2 lành mạnh hơn, giảm thiểu rủi ro tài chính. Tuy nhiên, khoản vay của NT2 có gốc ngoại tệ là USD và EUR.

Do đó, Tỷ giá hối đoái là yếu tố bạn cần quan tâm khi theo dõi những khoản vay này.

Vốn Chủ Sở Hữu

Năm 2017, NT2 đã tăng vốn bằng phát hành thêm 3 triệu cổ phiếu

Lợi nhuận trong năm đạt hơn 810.413 tỷ

Và NT2 đã chi trả 748.478 tỷ tiền cổ tức cho cổ đông. Như vậy, chúng ta đã tìm ra lý do cho sự thay đổi trên bảng cân đối kế toán.

Thuyết minh báo cáo kết quả kinh doanh

Doanh thu và chi phí sản xuất

Thuyết minh BCTC sẽ cung cấp cho chúng ta thông tin về doanh thu theo bộ phận. Giúp ta thấy được rõ ràng hơn về tỷ lệ lợi nhuận đóng góp của từng bộ phận.Ở đây, hoạt động của NT2 duy nhất là sản xuất và bán điện.

Về yếu tố chi phí sản xuất, Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn (75,7%) trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
NT2 sử dụng khí thiên nhiên để chạy máy phát điện. Do vậy, bạn sẽ cần theo dõi sự biến động của giá khí thiên nhiên. Thông thường, chúng ta sẽ theo dõi gián tiếp thông qua Giá dầu thô thế giới, vì chúng biến động cùng chiều với nhau.
Các yếu tố chi phí khác thì không có sự biến động nào quá lớn. Như vậy, ngoài giá nguyên vật liệu là yếu tố mà NT2 không thể tác động tới, thì các chi phí khác đang được doanh nghiệp cải thiện, tối ưu.

Chi Phí Bán Hàng Và Quản Lý Doanh Nghiệp

Chúng ta nhận thấy, năm 2016 NT2 đã phải trích lập dự phòng số tiền 35 tỷ đồng. Đây là 1 khoản bất thường. Vì vậy cần phải điều chỉnh lại, bằng cách loại bỏ số tiền này đi.
Như vậy, Chi phí QLDN sau khi điều chỉnh năm 2016 là hơn 92 tỷ. Tỷ lệ Chi phí QLDN/Doanh thu (2016) điều chỉnh là 1,36%. Và năm 2017, tỷ lệ này là 1,7%. Chấp nhận được.

Chi phí tài chính

Chính vì các khoản vay của NT2 là ngoại tệ nên yếu tố tỷ giá đã tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Năm 2017, theo tìm hiểu, tỷ giá biến động không có lợi. Điều đó khiến cho NT2 chịu lỗ tỷ giá 290 tỷ đồng (gấp 24 lần so với số lỗ năm 2016). Dẫn tới LNST của NT2 bị điều chỉnh giảm khá mạnh.

Tổng kết

Như vậy chúng ta đã biết cách đọc 1 bộ Báo cáo tài chính hoàn chỉnh. Tuy nhiên, chúng ta mới thấy được 1 phần bức tranh của doanh nghiệp. Các con số vẫn đang đứng độc lập, chưa thể hiện rõ mối quan hệ với nhau, hay thậm chí là mối quan hệ giữa các báo cáo với nhau. Để làm được điều này, bạn cần phải biết tính toán các chỉ số tài chính và phân tích chúng.

Phowallviet tổng hợp

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Most Popular

Hướng dẫn đào Bitcoin từ A-Z (Phần 2)

1 trong những yếu tố để quyết định lựa chọn cách đào bitcoin thông qua Cloud mining hay Hardware mining, đó chính là tỷ lệ Hash rate của máy đào Bitcoin. Tìm hiểu về Hash Rate và cách lựa chọn máy đào tốt nhất hiện nay!

Hướng dẫn đào Bitcoin từ A-Z (Phần 1)

Bitcoin (BTC) là đồng tiền điện tử đầu tiên trên thế giới và có mức vốn hóa lớn nhất trên thị trường tiền số hiện nay. Ngoài kênh đầu tư đầu tiên phổ biến là giao dịch mua bán dựa trên chênh lệch giá, rất nhiều người làm giàu bằng cách đào Bitcoin. Vậy, đào Bitcoin là gì? Đào Bitcoin cần biết những kiến thức nào? Đào Bitcoin năm 2020 còn có lợi nhuận không?

Đầu tư cổ phiếu IPO, nên hay không?

Cuối năm 2019, Yeah1 (YEG) thực hiện IPO và niêm yết hơn 30 triệu cổ phiếu với mức giá chào sàn là...

IPO là gì? Tại sao các công ty muốn IPO?

Có lẽ các bạn đã nghe nhiều về khái niệm IPO (Initial Public Offering), nhưng mỗi lần đọc về nó bạn vẫn thấy rồi mù. Bài viết này tôi sẽ cắt hết các thuật ngữ phức tạp, đi thẳng vào bản chất và trình bày về IPO thật giản dị, dựa trên kinh nghiệm của một người đã IPO nhằm giúp các bạn một góc nhìn thực tế và gần gũi hơn về nó.

Recent Comments